Nhảy tới nội dung

Kiểm tra báo cáo sai

Đường dẫn: Hệ thống → Bảo trì số liệu → Kiểm tra báo cáo sai
Các nội dung cần kiểm tra:

  • Bảng cân đối phát sinh tài khoản không cân;
  • Bảng cân đối kế toán không cân (BCTC riêng);
  • Sổ kho và sổ chi tiết tài khoản không cân;
  • Sổ thuế GTGT và sổ chi tiết tài khoản không cân.

Bảng cân đối phát sinh tài khoản không cân

Bảng cân đối phát sinh tài khoản không cân có thể do các nguyên nhân sau:

1 - “Định khoản vào tài khoản tổng hợp”:

Lỗi này xảy ra thường ở các bút toán tự động, danh điểm tài khoản được tạo ra sau khi đã tạo danh mục cho các bút toán này, dẫn đến tài khoản trong danh mục các chứng tự động này trở thành tài khoản tổng hợp
Chương trình sẽ kiểm tra trong số cái tại cột tài khoản xem có tài khoản nào là tài khoản tổng hợp không (tức loại tài khoản trong danh mục tài khoản=0), nếu có thì truy ngược về chứng từ gốc để sửa.

Lưu ý: có kiểm tra quyền xem, sửa, xóa theo đơn vị cơ sở và theo chứng từ.

Màn hình kết quả trả về kết quả đối với kiểm tra này bao gồm các cột: Đơn vị, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Diễn giải, Mã chứng từ, tên mã chứng từ
Đơn vị: cho phép lọc dạng tương đối, có thể để trắng.

2 - “Phát sinh nợ khác phát sinh có”:

Kiểm tra tổng “Phát sinh nợ” và tổng “Phát sinh có” của từng chứng từ trong số cái. Nếu khác nhau thì hiện chứng từ đó ra và cho phép truy ngược để sửa (xem thêm yêu cầu ở Tùy chọn kiểm tra 1 - 1 - “Định khoản vào tài khoản tổng hợp”) 3 - “Kiểm tra tài khoản rỗng trong dữ liệu hạch toán”:

Kiểm tra trong số cái tại cột tài khoản xem có dòng nào bị rỗng tại cột này không. Nếu có thì hiện chứng từ đó ra và cho phép truy ngược để sửa (xem thêm yêu cầu ở Tùy chọn kiểm tra 1 - “Định khoản vào tài khoản tổng hợp”)

4 - “Kiểm tra dư nợ đầu năm dư có đầu năm”:

Kiểm tra trong số dư đầu kỳ tài khoản, tổng dư nợ và dư có chi tiết theo từng mã đơn vị cơ sở. Nếu đơn vị cơ sở nào không bằng nhau thì thể hiện.
Màn hình trả về kết quả đối với kiểm tra này bao gồm các cột: Đơn vị, Tổng dư nợ, Tổng dư có.

Bảng cân đối kế toán không cân”:

Chọn mẫu báo cáo:

Hiện ra các mẫu báo cáo hiện hành trong “Bảng cân đối kế toán” (thuộc thư mục báo cáo tài chính riêng) để chọn

Tại ngày:

Bắt buộc nhập

Đơn vị:

Cho phép lọc dạng tương đối, có thể để trắng

Các Tùy chọn kiểm tra 1, 2, 3:

Xem mô tả ở phần “Bảng cân đối phát sinh tài khoản không cân”.

Lưu ý: kiểm từ đầu năm tài chính đến cuối ngày tại trường “Tại ngày”

Tùy chọn kiểm tra 4 - “Kiểm tra số dư các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9”:

Kiểm tra số dư của các tài khoản cấp 1 từ đầu 5 → 9 nếu tài khoản nào có số dư khác 0 thì hiện ra.
Màn hình trả về kết quả đối với kiểm tra này chỉ cần 1 cột là “Tài khoản”.

Tùy chọn kiểm tra 5 - Kiểm tra khai báo thiếu các tài khoản đầu 1, 2, 3, 4”:

Kiểm tra tất cả các tài khoản đầu 1, 2, 3, 4 trong danh mục tài khoản xem đã được khai báo trong “Khai báo mẫu” chưa. Nguyên tắc kiểm tra: kiểm tra theo từng cấp, bắt đầu từ cấp 1 nếu tài khoản cấp 1 này đã được khai báo rồi thì dừng ngay không cần kiểm tra tiếp cho các tài khoản cấp con, chuyển sang kiểm tra cho tài khoản khác. Nếu tài khoản cấp 1 chưa được khai báo thì kiểm cho từng tài khoản cấp 2 (cách vận hành tương tự như ở cấp 1). Tương tự cho tài khoản cấp 3, 4,...
Kết quả trả về là các tài khoản chi tiết cuối cùng chưa được khai báo (vì khi đó nó không còn tài khoản con nữa nên sẽ phải dừng kiểm tra và trả về kết quả là chính nó).
Màn hình trả về kết quả giống như ở Tùy chọn kiểm tra 4 - “Kiểm tra số dư các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9”

Tùy chọn kiểm tra 6 – “Kiểm tra các tài khoản khai báo sai”:

Kiểm tra đối với các chỉ tiêu có khai báo tại trường “Ngoại bảng”=0 (trong bảng) và “Cách tính”=1 (theo số dư tài khoản) → trả về kết quả là các chỉ tiêu có khai báo tài khoản không tồn tại trong danh mục tài khoản hiện hành hoặc không phải là tài khoản đầu 1, 2, 3, 4
Màn hình kết quả trả về kết quả đối với kiểm tra này: mã chỉ tiêu, tên chỉ tiêu, tài khoản.

Tùy chọn kiểm tra 7 – Kiểm tra tài khoản khai báo lấy “Theo vế công nợ” và “Giá trị không âm”:

Đối với khai báo “Lấy theo vế công nợ”: kiểm tra 1 tài khoản tại 1 chỉ tiêu nào đó có khai báo “Lấy theo vế công nợ” đang được “Phân loại” là tài sản hay nguồn vốn thì phải có 1 chỉ tiêu khác khai báo đối ứng lại;
Đối với khai báo “Chỉ lấy giá trị không âm”: tương tự như trên;
Màn hình kết quả trả về kết quả gồm các cột: Mã số, Tên chỉ tiêu, Tài khoản.

Tùy chọn kiểm tra 8 – “Kiểm tra khai báo tài khoản trong bảng/ngoại bảng”:

Kiểm tra và trả về kết quả các chỉ tiêu có “Cách tính”=1 và “Ngoại bảng”=1.
Màn hình kết quả giống Tùy chọn kiểm tra 6.

Màn hình điều kiện lọc kiểm tra “Sổ tài khoản và sổ kho không cân”:

Từ ngày:

Bắt buộc nhập

Đến ngày:

Bắt buộc nhập

Tài khoản vật tư:

Chỉ lookup lên các tài khoản đầu 15, cho phép lọc dạng tương đối, không được để trắng, kiểm tra và không thực hiện nếu 2 ký tự đầu nhập vào khác “15”

Đơn vị:

Cho phép lọc dạng tương đối, có thể để trắng

Tùy chọn kiểm tra 1 – “Kiểm tra chứng từ lệch giữa sổ tài khoản và sổ kho”:

Kiểm tra trong dữ liệu hạch toán (số cái ) các dòng có tài khoản và “mã đơn vị cơ sở” thỏa điều kiện lọc. Kiểm tra các dòng này thuộc chứng từ nào và chứng từ đó có tồn tại trong sổ kho hay không. Nếu không có thì hiện các chứng từ đó ra và cho phép truy ngược về chứng từ gốc để sửa.

Lưu ý: có kiểm tra quyền xem, sửa, xóa theo đơn vị cơ sở và theo chứng từ.

Màn hình kết quả gồm các cột: Đơn vị, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Mã chứng từ, Tên mã chứng từ.

Tùy chọn kiểm tra 2 – “Kiểm tra chứng từ lệch giữa sổ kho và sổ tài khoản”:

Kiểm tra trong sổ kho các dòng có tài khoản vật tư và mã kho thỏa với điều kiện lọc. Kiểm tra các dòng này thuộc chứng từ nào và chứng từ đó có tồn tại trong dữ liệu hạch toán (số cái) hay không. Nếu không có thì hiện các chứng từ đó ra và cho phép truy ngược về chứng từ gốc để sửa.

Lưu ý: không kiểm các dòng nhập/xuất điều chuyển có tk vật tư=tk đối ứng

Tùy chọn kiểm tra 3 – “Kiểm tra tài khoản vật tư hạch toán khác với tài khoản vật tư khai báo trong danh mục”:

Chỉ kiểm tra các vật tư có khai báo “tài khoản vật tư” trong danh mục vật tư thỏa đk lọc và có chọn tại trường “Sửa tài khoản vật tư” → sau đó kiểm tra các dòng trong tệp sổ kho theo đúng mã đơn vị cơ sở ở điều kiện lọc. Kiệm tra giữa tài tài khoản vật tư khai báo trong danh mục và “tài khoản vật tư” trong thẻ kho có khác nhau hay không. Nếu có thì hiện chứng từ đó ra và cho phép truy ngược về chứng từ gốc để sửa. Màn hình kết quả: tương tự như Tùy chọn kiểm tra 1.

Lưu ý: có kiểm tra quyền xem, sửa, xóa theo đơn vị cơ sở và theo chứng từ

Màn hình điều kiện lọc kiểm tra “Sổ tài khoản và sổ thuế GTGT không cân”

Từ ngày:

Bắt buộc nhập

Đến ngày:

Bắt buộc nhập

Tính chất thuế:

Chỉ được phép nhập 1 hoặc 2. Ngầm định=1

Tài khoản thuế:

Nếu “Tính chất thuế”=1 thì chỉ cho chọn các tài khoản đầu 133xx, cho phép lọc dạng tương đối, không được để trắng, kiểm tra và không thực hiện nếu 3 ký tự đầu nhập vào khác “133xx”. Ngược lại, nếu “Tính chất thuế”=2 thì chỉ lookup lên các tài khoản đầu 3331, cho phép lọc dạng tương đối, không được để trắng, kiểm tra và không thực hiện nếu 3 ký tự đầu nhập vào khác “3331”

Đơn vị:

Cho phép lọc dạng tương đối, có thể để trắng

Tùy chọn kiểm tra 1 – “Kiểm tra chứng từ lệch giữa sổ tài khoản và sổ thuế”:

  • Nếu “Tính chất thuế”=1: kiểm tra trong dữ liệu hạch toán (số cái ) các dòng có tài khoản; và “mã đơn vị cơ sở” thỏa đk lọc → xem các dòng này thuộc chứng từ nào và chứng từ đó có tồn tại trong sổ thuế GTGT đầu vào hay không. Nếu không có thì hiện các chứng từ đó ra;
  • Nếu “Tính chất thuế”=2: kiểm tra trong dữ liệu hạch toán (số cái ) các dòng có; tài khoản; và “mã đơn vị cơ sở” thỏa đk lọc → xem các dòng này thuộc chứng từ nào và chứng từ đó có tồn tại trong tệp sổ thuế GTGT đầu ra hay không. Nếu không có thì hiện các chứng từ đó ra.
  • Màn hình kết quả bao gồm các cột: Đơn vị, Ngày chứng từ, Số chứng từ, Mã chứng từ, Tên mã chứng từ. Tại màn hình kết quả, cho phép truy ngược về chứng từ gốc để sửa ngay

Lưu ý: có kiểm tra quyền xem, sửa, xóa theo đơn vị cơ sở và theo chứng từ)

Tùy chọn kiểm tra 2 – “Kiểm tra chứng từ lệch giữa sổ thuế và sổ tài khoản”:

  • Nếu “Tính chất thuế”=1: kiểm tra trong sổ thuế GTGT đầu vào các dòng có tài khoản thuế nợ và “mã đơn vị cơ sở” thỏa đk lọc → xem các dòng này thuộc chứng từ nào và chứng từ đó có tồn tại trong dữ liệu hạch toán (số cái ) hay không . Nếu không có thì hiện các chứng từ đó ra và cho phép truy ngược về chứng từ gốc. Lưu ý: không kiểm các dòng có trong tệp thuế các dòng có mã chứng từ=“T03” (cập nhật ở phân hệ báo cáo thuế);
    • Nếu “Tính chất thuế”=2: kiểm tra trong sổ thuế GTGT đầu ra các dòng có tài khoản thuế có và “mã đơn vị cơ sở” thỏa đk lọc → xem các dòng này thuộc chứng từ nào và chứng từ đó có tồn tại trong dữ liệu hạch toán (số cái ) hay không . Nếu không có thì hiện các chứng từ đó ra và cho phép truy ngược về chứng từ gốc.

Lưu ý: không kiểm các dòng có trong tệp thuế có mã chứng từ=“T02” (cập nhật ở phân hệ báo cáo thuế).
Màn hình kết quả: tương tự Tùy chọn kiểm tra 1.