Bảng cân đối kế toán
Tương ứng với từng mẫu báo cáo, chương trình cho phép khai báo chỉ tiêu cần lấy
Màn hình khai báo mẫu

Giải thích các trường thông tin
Stt/Stt in
Số thứ tự của chỉ tiêu trong khai báo, và số thứ tự hiện trên báo cáo
Mã số/Mã số in
Mã số của chỉ tiêu khi khai báo mẫu (mã số này phục vụ cho việc tính toán), với mã số hiện khi lên báo cáo (mã số phải phù hợp với mã số mà bộ tài chính quy định khi lên báo cáo).
Chỉ tiêu
Tên của chỉ tiêu đó trên báo cáo
Chỉ tiêu khác
Tên bằng tiếng anh của chỉ tiêu
Thuyết minh
Cho biết chỉ tiêu này được giải thích ở mục nào trong thuyết minh báo cáo tài chính, trong trường hợp này nằm ở mục V.01
In
- Nếu chọn 1 - Có in, chương trình cho hiện chỉ tiêu này khi xem báo cáo.
- Nếu chọn 0 - Không in, chương trình cho ẩn chỉ tiêu này.
Kiểu chữ
- Nếu chọn 1 - In đậm, chương trình cho hiện tên chỉ tiêu là chữ in đậm
- Nếu chọn 0 - Không đậm, chương trình cho hiện tên chỉ tiêu là chữ không đậm.
Phân loại
1 - Tài sản, 2 - Nguồn vốn
Dùng để phân loại tài sản, nguồn vốn để chương trình nhận biết lấy số dư. Nếu chọn là tài sản thì chương trình sẽ lấy bên nợ của tài khoản (và ngược lại sẽ lấy bên Có)
Trong bảng cân dối kế toán có những trường hợp tài khoản tài sản nhưng được lấy bên có như các loại tài khoản khấu hao, điều chỉnh, dự phòng, hoặc là tài khoản công nợ lưỡng tính. Lập luận tương tự cho các tài khoản nguồn vốn.
Ngoại bảng
Dùng để khai báo chỉ tiêu ngoài bảng và trong bảng
- Nếu chọn 1 - Ngoại bảng, những chỉ tiêu được khai báo sẽ không thể hiện số liệu có phát sinh trong kỳ.
- Nếu chọn 0 - Trong bảng, những chỉ tiêu được khai báo sẽ thể hiện số liệu có phát sinh trong kỳ.
Định dạng trường
- 1 - Tiền ngoại tệ: chỉ dùng để khai báo cho chỉ tiêu ngoại bảng “Ngoại tệ các loại“ trong trường hợp mẫu báo cáo tiền hạch toán được định dạng là không có số lẻ. Khi chọn giá trị này thì tại màn hình kết quả browse chương trình sẽ cho phép người dùng nhập số liệu có số lẻ và in cũng có số lẻ chỉ đối với chỉ tiêu này. Số lượng số lẻ thì phụ thuộc vào khai báo định dạng “Trường tiền ngoại tệ” trong phần “Hệ thống/ Danh mục/ Khai báo các tham số tuỳ chọn – Phân hệ định dạng”.
- 0 - Tiền hạch toán: các chỉ tiêu chọn giá trị này thì khi lên báo cáo, số liệu sẽ được định dạng tương ứng theo “Tham số định dạng các trường tiền” khai báo trong phần “Hệ thống/ Khai báo các tham số tuỳ chọn – phân hệ định dạng”.
Cách tính
- Nếu chọn 0- Tính theo mã số, chương trình sẽ cho khai vào trường công thức bên dưới;
- Nếu chọn 1- Tính theo số dư, dựa vào trường “phân loại” ở trên sẽ lấy dư nợ hay dư có;
- Nếu chọn 2- Tính theo số phát sinh, dựa vào trường “phân loại” ở trên để lấy phát sinh nợ hay có.
Tài khoản
Khai báo tài khoản tương ứng với từng chỉ tiêu, được tùy chọn từ danh mục tài khoản.
Lấy chi tiết một vế của các đối tượng công nợ
Sử dụng trong trường hợp nếu tài khoản vừa dư nợ, vừa dư có, trong đó có chi tiết theo từng đối tượng công nợ.
Chú ý:
Nếu tài khoản không phải là tài khoản công nợ thì buộc phải thiết lập là 0 – không lấy chi tiết 1 vế.
Chỉ lấy giá trị không âm
Trường hợp khai báo lấy dư Nợ tài khoản nhưng tài khoản lại có số liệu dư Có thì chương trình thể hiện kết quả mang dấu âm. Trong một số chỉ tiêu thì không được thể hiện số âm mà phải thể hiện bằng 0. Trong trường hợp này thì phải khai báo chọn “Chỉ lấy giá trị không âm”.
Công thức
Công thức cho phép khai báo khi chọn cách tính là 0- Tính theo mã số, có thể cộng hay trừ các mã số đã được khai báo lại với nhau và phải được thể hiện trong dấu ngoặc vuông [ ].
Ví dụ 1:
Chỉ tiêu “1.Tiền” mã số “111” bằng các chỉ tiêu có mã số sau cộng lại với nhau: ”[11A]+[111B]+[111C]”
Ví dụ 2:
[111A]+[111C] + CASE WHEN [100] > 0 THEN 12 ELSE 0 END
Chú ý:
Khi vào hoặc khi ra “Bảng cân đối kế toán” nếu “Tổng tài sản” (mã số 270) không bằng “Tổng nguồn vốn” (mã số 440) ở cột “Cuối kỳ” hoặc cột “Đầu năm” thì chương trình sẽ cảnh báo “Tổng tài sản không bằng tổng nguồn vốn” để người dùng biết (Tương tự cho “Bảng CĐKT tổng hợp”)