Nhảy tới nội dung

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Giải thích các trường thông tin

Mã số, khi in Mã số của chỉ khi khai báo mẫu(mã số này phục vụ cho việc tính toán), với mã số hiện khi lên báo cáo( mã số phải phù hợp với với mã số mà bộ tài chính quy định khi lên báo cáo) Chỉ tiêu Tên của chỉ tiêu đó trên báo cáo Thuyết minh Để cho biết chỉ tiêu này được giải thích ở mục nào trong thuyết minh báo cáo tài chính, trong trường hợp này nằm ở mục V.01 Cách tính

  • Nếu chọn 1- Tính theo số dư tài khoản, dựa vào trường “phân loại” ở trên sẽ lấy là dư nợ hay dư có.
  • Nếu chọn 0- Tính theo mã số, chương trình sẽ cho khai vào trường công thức bên dưới. Các tài khoản nợ /Tài khoản có Khi chọn cách tính là 1- Tính theo tài khoản, nếu nhập cả danh sách tài khoản nợ và tài khoản có thì chương trình lấy đúng số tài khoản nợ đối ứng với tài khoản có để lên báo cáo. Còn chỉ nhập danh sách tài khoản nợ hoặc danh sách tài khoản có thì chương trình sẽ lấy bên nợ hoặc bên có của tài khoản đó để lên báo cáo

Ví dụ:
Trường hợp 1: Chỉ tiêu Chi phí thuế thu nhập hiện hành khai báo danh sách tài khoản nợ là :911. Danh sách tài khoản có là: 8211 thì chỉ tiêu Chi phí thuế thu nhập hiện hành chương trình sẽ lấy bên nợ của tài khoản 911 đối ứng với bên có của tài khoản 8211.
Trường hợp 2: ChỈ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp khai báo danh sách tài khoản nợ 642 thì chương trình sẽ lấy toàn bộ bên nợ của tài khoản 642 đưa vào chỉ tiêu Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tính giảm trừ Khi chọn có tính giảm trừ thì chương trình sẽ lấy bên nợ hoặc bên có của tài khoản đó trừ đi phần đối ứng với các tài khoản khác mà khác với tài khoản 911.

Ví dụ:
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khai báo tài khoản có 511 trường tính giảm trừ chọn 1- có tính giảm trừ thì chương trình sẽ lấy bên có của 511 trừ đi bên nợ của 511 mà tài khoản đối ứng khác với tài khoản 911.

Công thức Công thức cho phép khai báo khi chọn cách tính là 0- Tính theo mã số, có thể cộng hay trừ các mã số đã được khai báo lại với nhau và phải được thể hiện trong dấu ngoặc vuông [].

Chú ý
Trong một vài trường hợp, nếu không muốn khai báo hết danh mục tài khoản, các tài khoản còn lại ngoại trừ các tài khoản đã khai báo sẽ được đại diện bởi ký tự "#"

Ví dụ
3. Tiền chi trả cho người lao động
Tài khoản nợ: 334,141
Tài khoản có: 111,112,113
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản nợ: 3334
Tài khoản có: 111,112,113
7. Tiền chi khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài khoản nợ: các tài khoản còn lại ngoại trừ 334,141,3334
Tài khoản có: 111,112,113