Nhảy tới nội dung

Cập nhật thông tin tài sản

Đường dẫn: Tài sản cố định → Cập nhật thông tin tài sản

Màn hình cập nhật

Giải thích các trường

Thông tin chung

Mã tài sản

Mã của tài sản, có thể dùng như số thẻ tài sản.

Tiện ích: trong trường hợp các mã đối tượng được mã hoá là một chuỗi ký tự, trong đó có các ký tự cuối là một dãy số thì mỗi lần thêm mới, khi cập nhật vào một hoặc một vài ký tự bắt đầu của mã đối tượng nào đó nhấn thêm phím “↓” thì chương trình sẽ tự động dò tìm số thứ tự lớn nhất hiện hành của chuỗi các ký tự gõ vào đó để tự động tăng lên một đơn vị.

Loại tài sản

Loại của tài sản. Loại tài sản được chọn từ danh mục loại tài sản.

Mã tăng ts

Mã tăng tài sản dùng để khai báo lý do tăng giảm tài sản, được chọn nhập trong danh mục lý do tăng giảm tài sản.

Ngày tăng / Ngày tính kh

Ngày tăng tài sản và ngày tính khấu hao của tài sản. Theo quy định thì ngày khấu hao thường sau ngày tăng 1 tháng. Chương trình chỉ tính khấu hao cho những tài sản có ngày tính khấu hao trước ngày tính và vẫn còn khấu hao.
Đối với trường hợp nhập tài sản cũ đang khấu hao, ngày tăng vẫn là ngày trên thẻ còn ngày khấu hao sẽ tính từ ngày bắt đầu khấu hao trên máy.

Số kỳ kh

Số tháng tính khấu hao. Nếu phương pháp tính KH TSCĐ là 1- “Theo tháng”, chương trình sẽ lấy nguyên giá chia số tháng khấu hao để được giá trị khấu hao tháng.

Ngày kết thúc khấu hao

Ngày kết thúc khấu hao của tài sản. Trường hợp có tuỳ chọn “Tính hết giá trị còn lại vào kỳ kết thúc khấu hao” trong phần “Hệ thống/ Danh mục/ Khai báo các tham số tuỳ chọn” thì trường thông tin này chính là căn cứ để chương trình biết được kỳ kết thúc khấu hao của tài sản. Trường này có thể để trắng, không bắt buộc phải nhập.

Kiểu khấu hao

Kiểu khấu hao có 3 phương pháp để tính khấu hao

0 - Đường thẳng
1 - Sản lượng
2 - Số dư giảm dần có điều chỉnh

Nếu chọn 0- Đường thẳng, giá trị khấu hao một kỳ sẽ bằng nguyên giá chia cho số kỳ khấu hao, hay giá trị còn lại chia cho số kỳ khấu hao (do khai báo trong tham số tùy chọn tính theo nguyên giá, hay giá trị còn lại)
Nếu chọn 1- Sản lượng, giá trị khấu hao một kỳ sẽ bằng nguyên giá chia cho tổng sản lượng và nhân với sản lượng của kỳ tính khấu hao đó.
Nếu chọn 2- Số dư giảm dần có điều chỉnh, giá trị khấu hao của một kỳ trong 1 năm sẽ bằng giá trị còn lại tại thời điểm đầu năm tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh và chia cho 12. Trường hợp mức khấu hao một kỳ theo phương pháp này nhỏ hơn hoặc bằng mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng thì chọn mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng được xác định bằng giá còn lại của tài sản chia cho số kỳ khấu hao còn lại.

Số kỳ khấu hao đầu kỳ

Số kỳ khấu hao đầu kỳ sử dụng khi kiểu khấu hao là 2- Số dư giảm dần có điều chỉnh.
Số kỳ khấu hao đầu kỳ là số dư của phép chia tổng số kỳ đã tính khấu hao (trước khi sử dụng chương trình) chia cho 12.

Ví dụ:
TSCĐ A đã tính khấu hao hết 27 kỳ, thì số kỳ khấu hao đầu kỳ là 3

Tổng sản lượng

Trường “tổng sản lượng” thể hiện trên màn hình khi chọn kiểu khấu hao là 1- Sản lượng.
Cho biết tổng sản lượng sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định.

Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh: sử dụng trong trường hợp kiểu khấu hao là 2- Số dư giảm dần có điều chỉnh.
Tỷ lệ khấu hao nhanh bằng tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng nhân với hệ số điều chỉnh.

Số kỳ kh còn lại

Số kỳ kh còn lại: sử dụng trong trường hợp kiểu khấu hao là 2- Số dư giảm dần có điều chỉnh.
Số kỳ kh còn lại bằng số kỳ kh của TSCĐ trừ số kỳ đã kh.

Số chứng từ/ Ngày ctừ

Số chứng từ liên quan đến việc tăng tài sản này.

Mã ngoại tệ / Tỷ giá

Mã của loại tiền giao dịch của chứng từ hiện thời. Mã ngoại tệ chọn nhập từ danh mục tiền tệ.
Tỷ giá là tỷ giá giao dịch thực tế được trả về giá trị từ “Danh mục quy đổi ngoại tệ” dựa trên ngày tỷ giá gần nhất. Trong trường hợp mã ngoại tệ là đồng hạch toán, tỷ giá giao dịch thực tế sẽ là 1.
Con trỏ không duyệt qua trường này. Phải chọn bằng chuột để chọn loại tiền giao dịch.

Mã bộ phận

Mã bộ phận sử dụng tài sản, cho biết tài sản hiện tại đang được sử dụng tại bộ phận nào. Mã được chọn nhập từ danh mục bộ phận sử dụng tài sản.

Tk tài sản

Tài khoản tài sản, là loại tài khoản loại “21*”.

Tk khấu hao

Tài khoản khấu hao tài sản lũy kế, là loại tài khoản loại “214*”. Khi tạo bút toán hạch toán khấu hao, chương trình sẽ tạo bút toán ghi có đối ứng với tài khoản chi phí.

Tk chi phí

Tài khoản chi phí khấu hao tài sản, là loại tài khoản loại “6**4”. Khi tạo bút toán hạch toán khấu hao, chương trình sẽ tạo bút toán ghi nợ đối ứng với tài khoản khấu hao.

Ngăn thông tin chi tiết

Nguồn vốn

Nguồn vốn hình thành tài sản. Mã nguồn vốn được chọn nhập từ danh mục nguồn vốn.

Nguyên giá

Nguyên giá khi mua tài sản. Nguyên giá dùng làm căn cứ tính giá trị khấu hao trong kỳ.

Giá trị đã khấu hao

Giá trị đã khấu hao trong trường hợp nhập liệu những tài sản cũ đang được sử dụng.

Giá trị còn lại

Giá trị còn lại của tài sản, được tính bằng nguyên giá trừ giá trị đã khấu hao.

Giá trị khấu hao 1 kỳ

Giá trị khấu hao trong 1 kỳ (tháng) của tài sản, dùng để cập nhật chi tiết khấu hao hằng tháng. Giá trị khấu hao trong 1 kỳ được tính bằng nguyên giá chia số kỳ khấu hao và có thể chỉnh sửa lại.
Trường này chỉ được tính đối với các tài sản có kiểu khấu hao “ 0 – Đường thằng”.

Giá trị khấu hao đầu kỳ

Sẽ có thêm cột giá trị khấu hao đầu kỳ khi kiểu khấu hao là 2- Số dư giảm dần có điều chỉnh.
Giá trị khấu hao đầu kỳ sẽ tương ứng với giá trị của số kỳ khấu hao đầu kỳ.

Ngăn thông tin phụ tùng kèm theo

Các thông tin phụ tùng kèm theo được khai báo như các thông tin thêm chỉ mang tính chất tham khảo

Ngăn thông tin tài sản

Tên khác

Tên mô tả bằng tiếng Anh của tài sản.

Số hiệu tài sản / Thông số kt/ Ngày sử dụng/ Lý do đình chỉ/ / Ngày đình chỉ / Ghi chú/ Nước sx / Năm sx

Thông tin thêm về Số hiệu tài sản / Thông số kt/ Ngày sử dụng/ Lý do đình chỉ/ / Ngày đình chỉ / Ghi chú/ Nước sx / Năm sx

Phân nhóm 1 / 2 / 3

Thông tin phân nhóm tài sản dùng trong các báo cáo phân nhóm. Các mã nhóm được chọn nhập từ danh mục nhóm với loại tương ứng.
Thông tin này có thể không được nhập ở màn hình này mà được phân nhóm hàng loạt ở danh mục phân nhóm.

Số kỳ khấu hao theo qui định

Mặc nhiên bằng “Số kỳ khấu hao” ở ngăn chi tiết, nhưng cho phép sửa lại giá trị.

Tỷ lệ khấu hao vượt mức (%)

Tỷ lệ khấu hao vượt mức = [(Số kỳ khấu hao theo qui định / Số kỳ khấu hao) - 1] x 100.

Hệ số vượt mức quy định

Ngầm định giá trị=0, được phép sửa lại. Cho 2 số lẻ.

Ngăn thông tin Khác

Giá trị làm tròn

Giá trị khấu hao làm tròn ở kỳ cuối cùng. Nếu trong trường hợp giá trị còn lại nhỏ hơn giá trị khấu hao làm tròn thì tất cả giá trị còn lại được cộng vào khấu hao kỳ cuối, nếu ngược lại, giá trị còn lại được tính vào khấu hao của một kỳ mới.

Một số thao tác cơ bản khi lập phiếu

Tiện ích đổi số thẻ TSCĐ

Người dùng có thể đổi “Số thẻ TSCĐ” trong chức năng này. Vào màn hình cập nhật, nhấp chuột phải tại phần thông tin chung hoặc nhấn phím F6 để đổi từ mã cũ sang mã mới. Khi đó chương trình sẽ tự động đổi mã trong tất cả các bảng dữ liệu liên quan.

Lưu ý:

Chỉ được đổi số thẻ mới, không được đổi số thẻ đã tồn tại.

Giả sử có mã TSCĐ là TS001, TS002. Thực hiện đổi từ TS002 sang TS003, không được đổi từ TS002 sang TS001.

Chi tiết các thao tác làm việc với chứng từ đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các chứng từ”