Nhảy tới nội dung

Điều chỉnh giá trị tài sản

Đường dẫn: Tài sản cố định → Điều chỉnh giá trị tài sản
Trong trường hợp cần điều chỉnh giá trị tính khấu hao do sửa chữa lớn hoặc lắp ráp thêm phụ tùng, và giá trị tăng thêm cũng được tính vào giá trị khấu hao của tài sản thì ta dùng chức năng “Điều chỉnh giá trị tài sản”.
Chức năng này tương đương việc tạo mới một tài sản nhưng khác nhau là khi tính khấu hao thì giá trị khấu hao sẽ được nhóm vào cho tài sản được điều chỉnh.

Màn hình cập nhật

Giải thích các trường

Số thẻ tài sản

Mã của tài sản được điều chỉnh, được phép chọn các tài sản thuộc đvcs mà người dùng có quyền “Mới”.

Kỳ/Năm

Tháng năm thay đổi giá trị.

Nguồn vốn

Nguồn vốn hình thành và lý do của việc tăng nguyên giá tài sản. Mã nguồn vốn được chọn nhập từ danh mục nguồn vốn.

Lý do

Lý do của việc tăng nguyên giá tài sản. Mã lý do được chọn nhập từ danh mục lý do tăng giảm.

Ngày ctừ / Số ctừ

Số chứng từ liên quan đến việc tăng tài sản này.

Mã ngoại tệ

Mã ngoại tệ được ngầm định theo mã ngoại tệ khi cập nhật thông tin tài sản

Tỷ giá

Tỷ giá được ngầm định theo tỷ giá khi cập nhật thông tin tài sản và được phép sửa.

Nguyên giá / giá trị đã khấu hao / giá trị còn lại

Các thông tin liên quan đến phần điều chỉnh tăng thêm giá trị tài sản. Đối với tài sản có gốc ngoại tệ sẽ có thêm các trường ngoại tệ tương ứng.

Số kỳ khấu hao còn lại

Số kỳ khấu hao còn lại của cả tài sản sau khi điều chỉnh. Trường này sẽ được chương trình ngầm định tính toán nhưng được phép sửa. Trường hợp việc điều chỉnh có làm thay đổi thời gian khấu hao còn lại của tài sản thì người dùng phải nhập vào. Trường này là căn cứ quan trọng để chương trình tự động xác định lại giá trị khấu hao mỗi kỳ sau khi điều chỉnh.

Công thức Số kỳ khấu hao còn lại=Tổng số kỳ khấu hao gốc của TS - (kỳ/năm điều chỉnh - kỳ/năm thông tin tài sản gốc)

(Thông tin này chỉ có ý nghĩa đối với tài sản tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.)

Giá trị điều chỉnh khấu hao kỳ

G- ều chỉnh khấu hao kỳ sẽ được chương trình tự động tính toán theo đúng chế độ khấu hao qui định hiện hành.

  •    Nếu điều chỉnh tăng:

Giá trị điều chỉnh khấu hao kỳ tính bằng:
Tổng GTCL (*) theo NV đầu kỳ điều chỉnh
(-) Trừ cho:
GTKH(*) kỳ theo nguồn vốn ở phần thông tin gốc
(+) Cộng :
Tổng GTĐCKH(*) kỳ theo NV ở phần điều chỉnh tăng (kể cả kỳ điều chỉnh nếu có)
(-) Trừ cho:
Tổng giá trị điều chỉnh khấu hao kỳ theo NV ở phần điều chỉnh giảm (kể cả kỳ điều chỉnh nếu có)

(* GTCL: giá trị còn lại, GTKH: Giá trị khấu hao, GTĐCKH: Giá trị điều chỉnh khấu hao)

Ví dụ:
Tài sản TS001, có nguyên giá là 100.000.000 vnd, khấu hao theo đường thẳng trong 20 kỳ, giá trị khấu hao mỗi kỳ là 5.000.000 vnd.
Sau khi khấu hao được 5 kỳ (tức số kỳ khấu hao còn lại là 15 kỳ), thực hiện điều chỉnh tăng giá trị tài sản (cùng nguồn vốn) với nguyên giá tăng là 50.000.000 vnd và tăng số kỳ khấu hao còn lại lên thành 20 kỳ.
Giá trị điều chỉnh khấu hao kỳ sẽ là:
[((100.000.000 – 5* 5.000.000) + 50.000.000)/ 20] – 5.000.000 = 1.250.000;
Như vậy giá trị khấu hao kỳ được điều chỉnh tăng lên 1.250.000 so với giá trị cũ.
Trường hợp điều chỉnh tăng số kỳ khấu hao còn lại lên 30 kỳ thì giá trị điều chỉnh khấu hao kỳ là:
[((100.000.000 – 5* 5.000.000) + 50.000.000)/ 30] – 5.000.000 = - 833.333;
Như vậy giá trị khấu hao kỳ được điều chỉnh giảm 833.333 so với giá trị cũ.

  • Nếu điều chỉnh giảm thì công thức tương tự như trên nhưng kết quả tính toán phải đổi dấu.

Chú ý: Chỉ được điều chỉnh giảm cùng nguồn vốn.

Thông tin này chỉ có ý nghĩa đối với tài sản tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Giá trị khấu hao kỳ sau điều chỉnh

Trường thông tin này được chương trình tự động tính toán và thể hiện ở dạng chỉ đọc, người dùng không chỉnh sửa được. Thông tin này cho người dùng biết: sau khi điều chỉnh thì giá trị khấu hao mới mỗi kỳ của cả tài sản sẽ là bao nhiêu và chương trình sẽ tính khấu hao theo đúng giá trị này.
Trường hợp người dùng muốn thay đổi giá trị này thì chỉ cần điều chỉnh giá trị tại trường “Giá trị điều chỉnh khấu hao kỳ”.
Thông tin này chỉ có ý nghĩa đối với tài sản tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.