Danh mục tiền tệ
Đường dẫn: Hệ thống → Danh mục → Danh mục tiền tệ
Giải thích các thông tin khai báo

Mã ngoại tệ / Tên ngoại tệ/ Tên khác
Mã ngoại tệ, tên ngoại tệ và tên ngoại tệ bằng tiếng Anh.
Tk PSCL nợ
Tài khoản phát sinh chênh lệch nợ sẽ ghi nợ (lỗ chênh lệch tỷ giá) trong các bút toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được chương trình tự động tạo ra do hạch toán giảm những tài khoản có phát sinh và số dư gốc ngoại tệ. Những phát sinh thực tế làm ảnh hưởng đến tài sản (gốc ngoại tệ) sẽ được ghi nợ vào tài khoản này.
Tk PSCL có
Tài khoản phát sinh chênh lệch có sẽ ghi có (lãi chênh lệch tỷ giá) trong các bút toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được chương trình tự động tạo ra do hạch toán tăng những tài khoản có phát sinh và số dư gốc ngoại tệ. Những phát sinh thực tế làm ảnh hưởng đến tài sản (gốc ngoại tệ) sẽ được ghi có vào tài khoản này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được hiểu là các chứng từ có tài khoản gốc ngoại tệ tham gia trong kỳ. Các phát sinh chênh lệch này là các phát sinh thực sự làm ảnh hưởng giá trị tài sản. Trong khi chênh lệch do đánh giá cuối kỳ chỉ phản ảnh giá trị trong lúc lập báo cáo(bằng cách tạo ra các bút toán chênh lệch vào ngày cuối kỳ và hạch toán ngược trong ngày đầu kỳ sau).
Tk ĐGCL nợ
Tài khoản đánh giá chênh lệch nợ sẽ ghi nợ (lỗ chênh lệch đánh giá lại tỷ giá) trong các bút toán đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ được chương trình tự động tạo ra do đánh giá lại số dư những tài khoản có gốc ngoại tệ.
Tk ĐGCL có
Tài khoản đánh giá chênh lệch có sẽ ghi có (lãi chênh lệch đánh giá lại tỷ giá) trong các bút toán đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ được chương trình tự động tạo ra do đánh giá lại số dư những tài khoản có gốc ngoại tệ.
Đọc tiền: [1]__[2].[3]__[4]..[5]
- [1] Dùng trong một số trường hợp dùng câu giới thiệu trước khi đọc tiền. (Tuy nhiên, thông thường ít trường hợp sử dụng, nên có thể không nhập ô này)
Ví dụ:
Nhập vào ô số 1 chuỗi:"Tiền đô la Mỹ:", khi in 1000 USD, chương trình sẽ hiển thị bằng chữ: "Tiền đô la Mỹ: một nghìn đô la chẵn".
- [2] Dùng để thay tên ngoại tệ.
Ví dụ
Thay vì trong danh mục tiền tệ có tên là "Đô la Mỹ" thì ta có thể thay bằng Dollar, khi in 1000 USD, chương trình sẽ hiển thị bằng chữ: "Một nghìn Dollar chẵn".
[3] Phần nối phần tiền lẻ, thường là chữ “và” (and).
[4] Đơn vị tiền lẻ của loại tiền (xu-cent).
[5] Các tiếp vĩ ngữ như “chẵn”, “only” trong trường hợp không có số lẻ
Ví dụ:
khi in 123.45 USD, chương trình sẽ hiển thị bằng chữ: “Một trăm hai mươi ba đô la và bốn mươi lăm cen”
Số lẻ
Cho phép đọc đến n số lẻ, tuỳ thuộc vào phần lẻ của đơn vị tiền tệ. Ví dụ: 100 cent=1 dollar. Trong trường hợp này ta dùng 2 số lẻ.
Chú ý:
- Nếu không dùng số lẻ (như tiền VND) thì khai báo số lẻ là 0 và chỉ sử dụng cột 5 khai báo “chẵn” (hoặc “only”). Ví dụ: 10 đọc là “Mười đồng chẵn / Ten dong only”
- Nếu dùng số lẻ (như tiền USD) thì sử dụng cả 3 đến 4 cột, cột 2 khai báo tên đồng tiền;cột 3 khai báo phần nối với số lẻ, cột 4 khai báo tiền lẻ.
Chi tiết các thao tác làm việc với danh mục đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các danh mục”