Kiểm kê vật tư, hàng hóa
Màn hình cập nhật

Giải thích các trường thông tin
Nút “Lấy dữ liệu” Dựa vào các thông tin mã kho, kiểm kê đến ngày, chỉ lấy vật tư còn tồn, loại vật tư, nhóm vật tư 1/2/3, chương trình sẽ tính toán số tồn kho kế toán đến cuối ngày kiểm kê (dựa vào trường “Kiểm kê đến ngày”) và thêm vào ngăn “Chi tiết”.
Chú ý:
Chức năng này ảnh hưởng bởi tham số “Kiểm kê hàng hóa, vật tư chi tiết theo đvt”:
- Nếu tham số trên = “Không”: khi “Lấy dữ liệu” thể hiện tồn kho theo đvt chuẩn;
- Nếu tham số trên = “Có”: khi “Lấy dữ liệu” chương trình thể hiện tồn kho chi tiết theo từng đvt;
- Đối với các dòng thêm mới thì cho phép cập nhập tại trường “Đvt” trong phần chi tiết (nếu tham số trên = “Có”). Giá Giá = Tiền sổ sách / Số lượng sổ sách Số lượng sổ sách Hiện tự động số lượng tồn sau khi nhấn nút “Lấy dữ liệu” Tiền sổ sách Hiện tự động tiền tồn sau khi nhấn nút “Lấy dữ liệu” Số lượng kiểm kê Ngầm định gán bằng Sl sổ sách, cho phép sửa lại Tiền kiểm kê Tiền kiểm kê = Sl kiểm kê x Giá Số lượng chênh lệch Sl chênh lệch = Sl kiểm kê – Sl sổ sách Tiền chênh lệch Tiền chênh lệch = Tiền kiêm kê - Tiền sổ sách Phẩm chất tốt Ngầm định gán bằng “Sl kiểm kê”, cho phép sửa lại
Một số lưu ý:
- “Ngày kiểm kê” phải lớn hơn “Ngày khóa số liệu kiểm kê”;
- Vấn đề thêm mới/xóa dòng chi tiết:
- Chỉ được thêm mới (F4) nếu đã tồn tại ít nhất 1 dòng có dữ liệu (vì nghiệp vụ thêm mới này chỉ dùng trong trường hợp nhập các vật tư không có tồn kho sổ sách nhưng vẫn có tồn kho thực tế khi kiểm kê);
- Các dòng thêm mới được phép sửa/xóa tùy ý;
- Các dòng dữ liệu lấy tự động không được xóa các dòng có “Sl sổ sách” >0.
Chú ý:
Chức năng gộp mã không làm thay đổi mã trên chứng từ kiểm kê hàng hóa, vật tư. Sau khi thực hiện gộp mã, nếu muốn dữ liệu kiểm kê đúng thì chọn những chứng từ có mã cũ để xóa và tạo chứng từ kiểm kê mới.