Khai báo người sử dụng và phân quyền truy nhập
Chương trình buộc nhập mật khẩu cho từng người dùng khi chạy chương trình. Việc khai báo người sử dụng thực hiện trong “Khai báo người sử dụng và phân quyền truy nhập”. Trong các thao tác hiệu chỉnh các giao dịch, danh mục từ điển của phiên làm việc, chương trình luôn lưu lại thời gian và mã của người tạo ra cũng như của người thực hiện sửa chữa lần cuối cùng. Có thể xem nhanh thông tin này trong chứng từ. (Tham khảo thêm trong phần hướng dẫn nhập liệu chung của phân hệ cụ thể).
Ngoài ra chương trình cho phép phân quyền cho từng người sử dụng đến từng chức năng (menu) của chương trình. Đối với phần nhập liệu, chương trình cho phép phân quyền được hiệu chỉnh các chứng từ đã lưu hoặc được tham gia xử lý trong các quy trình hay không.
Màn hình khai báo người dùng

Giải thích màn hình khai báo người dùng
Tên
Tên người dùng sẽ dùng để truy nhập hệ thống. Tên là mã hóa của người dùng, không được gõ dấu hoặc khoảng trắng.
Tên đầy đủ
Khai báo tên đầy đủ của mã người dùng. Tên đầy đủ của người dùng nhập tự do.
Mật khẩu / Nhắc lại mật khẩu
Mật khầu và mật khẩu nhắc lại phải như nhau. Sau khi “Người quản trị” tạo mới người dùng, người dùng đó có thể tự sửa mật khẩu cho riêng mình.
Cấp bảo mật mật khẩu
Cấp bảo mật mật khẩu cho phép chọn các cấp độ sau:
- Bình thường;
- Tối thiểu 6 ký tự;
- Bao gồm số và chữ;
- Có tối thiểu một chữ hoa;
- Có ký tự khác ngoài số và chữ.
Lưu ý:
- Cấp độ 1 hiểu là mật khẩu kiểu gì cũng được, nhưng không được phép để trắng;
- Chọn cấp mật khẩu sau thì ngầm định phải hiểu là bao gồm cả các cấp độ trước;
- Các cấp độ trên đều hiểu là “Tối thiểu phải có” chứ không phải dạng bắt buộc.
Ví dụ: chọn cấp độ 3 thì phải hiểu là mật khẩu tối thiểu phải có số và chữ, chứ không phải bắt buộc mật khẩu chỉ bao gồm số và chữ (tức vẫn có thể có ký tự khác ngoài số và chữ...).
Những cảnh báo có thể kết xuất:
- “Mật khẩu không được để trắng”, tương ứng với cấp độ 1;
- “Mật khẩu tối thiểu phải từ 6 ký tự” tương ứng với cấp độ 2;
- “Mật khẩu tối thiểu phải từ 6 ký tự và phải có số và chữ” tương ứng với cấp độ 3;
- “Mật khẩu tối thiểu phải từ 6 ký tự, phải có số và chữ, phải có một chữ hoa” tương ứng với cấp độ 4;
- “Mật khẩu tối thiểu phải từ 6 ký tự, phải có số và chữ, phải có một chữ hoa, phải có ký tự khác ngoài số và chữ” tương ứng với cấp độ 5.
Số ngày phải thay đổi mật khẩu
Nhập=0 hiểu là không cần phải thay đổi mật khẩu, nhập=n nghĩa là n ngày sau đó chương trình sẽ bắt thay đổi mật khẩu khi truy nhập (Cảnh báo “Mật khẩu hiện hành đã hết hạn”)
Phải thay đổi mật khẩu lần tới
Nếu chọn là “Có” thì khi truy nhập vào chương trình lần đầu, chương trình sẽ yêu cầu đổi mật khẩu.
Cho phép trùng mật khẩu cũ
Nếu chọn là “Không” thì khi đổi mật khẩu chương trình sẽ kiểm tra mật khẩu mới và 2 mật khẩu cũ liền kề trước xem có trùng không, nếu trùng thì cảnh báo. (Cảnh báo “Không được phép trùng mật khẩu cũ”)
Được phép phân quyền cấp dưới
Cho phép phân quyền theo cấp, số cấp không hạn chế.
Trường hợp một người dùng cấp dưới được phân quyền từ nhiều người dùng cấp trên các cấp (kể cả người dùng admin phân quyền - nếu có) thì nguyên tắc là “Hoặc” quyền (giống như trường hợp một người dùng được admin phân quyền riêng và phân quyền theo nhóm NSD trong chương trình hiện tại)
Điện thoại di động
Số điện thoại di động dùng trong chức năng gửi tin nhắn cho các cá nhân có quyền duyệt chứng từ tương ứng (Đơn hàng, phiếu nhu cầu).
Thư (email)
Địa chỉ thư điện tử dùng trong chức năng gửi thư điện tử cho các cá nhân có quyền duyệt chứng từ tương ứng (Đơn hàng, phiếu nhu cầu).
Ngôn ngữ ngầm định
Tùy chọn ngôn ngữ sẽ được gửi thư điện tử. Admin là người duy nhất được phép tạo mới người dùng, tạo/đổi mật khẩu cho người dùng, thêm nhân viên cấp dưới cho người dùng
Chú ý:
“Người quản trị” là người dùng duy nhất được phép đổi tên. Ngưởi dùng thông thường không được phép sửa tên đăng nhập, chỉ được phép đổi mật khẩu.
Màn hình khai báo quyền chi tiết của người dùng

Giải thích màn hình khai báo quyền chi tiết của người dùng
Các xử lý chọn
Chọn quyền cho mỗi chứng từ hoặc từng phần chi tiết.Tương ứng mỗi màn hình cụ thể sẽ có các chức năng xử lý riêng nhưng tất cả đều có những thao tác chung là “Thêm mới”, “Sửa”,”Xóa”, “Xem của người khác”, “Sửa của người khác”,”Xóa của người khác”.
Xử lý: khi người dùng bình thường (không là quản trị) thực hiện “Sửa” hoặc “Xóa” các chứng từ do người dùng khác tạo thì phải kiểm tra thêm 2 quyền “Sửa của người khác”,”Xóa của người khác”. (Mở rộng cây thư mục chức năng)
Sao chép
Quyền của một người dùng có thể giống một người dùng khác, do đó chương trình cho phép sao chép quyền từ một người dùng có sẵn thông qua chức năng “Sao chép”. Sau khi sao chép quyền của một người dùng có sẵn, có thể chỉnh sửa cho phù hợp tương ứng với phân nhiệm của người dùng mới.
Trong trường hợp danh mục có nhiều người dùng, để tìm nhanh một đối tượng, trong màn hình danh sách, nhấn Ctrl+F và tìm kiếm theo điều kiện trong màn hình tìm kiếm.