Nhảy tới nội dung

Danh mục mã giao dịch

Giải thích các trường thông tin

Mã ct

Mã chứng từ đã được thiết kế trước trong hệ thống. Người sử dụng chỉ được chọn từ danh sách có trước, không được sửa hoặc thêm mới. Ví dụ: phiếu xuất có các chứng từ như phiếu xuất bán, phiếu xuất kho, phiếu xuất trả lại nhà cung cấp…

Loại chứng từ

Loại giao dịch của chứng từ đã được thiết kế trước trong hệ thống. Người sử dụng chỉ được chọn từ danh sách có trước, không được sửa hoặc thêm mới. Loại giao dịch sẽ quyết định những xử lý về nghiệp vụ trong chứng từ.

Mã giao dịch

Người sử dụng được sửa hoặc thêm mới tùy thuộc vào tính chất thống kê của doanh nghiệp. Mã giao dịch sẽ không quyết định những xử lý về nghiệp vụ trong chứng từ mà phải phụ thuộc vào loại giao dịch. Ví dụ: có thể phân loại phiếu xuất thành nhiều mã cho nhiều phân xưởng.

Tên giao dịch

Tên của giao dịch. Ví dụ: “Xuất cho xưởng A”, “Xuất cho xưởng B” .

Chi tiết các thao tác làm việc với danh mục đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các danh mục”