Nhảy tới nội dung

Điều chỉnh số dư tồn kho đầu năm

Chứng từ này được dùng để điều chỉnh số dư đầu kỳ từ các kỳ trước chuyển sang, để điều chỉnh do sai sót của năm trước mà không cần sửa số liệu năm trước.
Khi điều chỉnh số dư, để báo cáo đúng ngay, cần phải khóa số liệu và tính số liệu theo kỳ. Nếu không tính thủ công, cho đến khi nào xuất hiện ngày khóa số liệu mới và chương trình thực hiện tính tự động thì số dư mới đúng theo số điều chỉnh.

Ví dụ:
Giả định: Ngày bắt đầu năm tài chính là 01/04 (năm tài chính 2013 từ 01/04/2013 đến 31/03/2014).
Nếu điều chỉnh năm tài chính 2013 thì phải nhập chứng từ điều chỉnh là ngày trong tháng 04/2014. Chứng từ điều chỉnh sẽ lùi về 1 tháng để điều chỉnh số dư năm trước.
Khi báo cáo đến 31/03/2014 (năm 2013) sẽ chưa có phần điều chỉnh, nhưng báo cáo đến 01/04/2013 (năm 2014) thì số dư sẽ có phần điều chỉnh.

Chú ý:
Do chứng từ điều chỉnh sẽ lùi về 1 tháng để điều chỉnh số dư năm trước, nên thời điểm khóa sổ phải là ngày cuối tháng cách tháng điều chỉnh 2 tháng, để chương trình cập nhật các điều chỉnh cho số dư tháng trước cận kề.

Ví dụ:
Ngày bắt đầu năm tài chính là 01/04, năm tài chính hiện hành là 2013 (từ 01/04/2013 đến 31/03/2014).
Nếu cần điểu chỉnh số dư đầu tháng 4/2014 thì ngày khóa sổ phải là 28 tháng 2/2014.

Chú ý:

  • Không áp dụng được với các mã vật tư tính giá theo phương pháp NTXT;
  • Về xử lý, chương trình xem các chứng từ này là của kỳ trước, do đó khi lưu chứng từ, chương trình sẽ lưu ngày chứng từ bằng ngày nhập lùi 1 kỳ (để tính toán số liệu tổng hợp theo kỳ);
  • Xét quyền mới/sửa/xóa/xem theo đvcs.

Màn hình Điều chỉnh số dư tồn kho đầu năm

Giải thích các trường thông tin chung

Mã khách

Mã đối tượng nhập xuất vật tư. Thông thường mã khách hàng, nhà cung cấp được dùng để theo dõi công nợ, trong trường hợp phiếu nhập kho có liên quan tới các nghiệp vụ công nợ như mượn vật tư của đơn vị khác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp không liên quan công nợ, thông tin này được dùng theo dõi các đối tượng nội bộ như dây chuyền, xưởng… Thông tin được chọn nhập từ danh mục khách hàng, nhà cung cấp.

Số phiếu/ Ngày lập

Thông tin về số chứng từ, ngày lập. Số chứng từ do người sử dụng chủ động nhập vào. Ngày lập bắt buộc phải nhập đúng tháng bắt đầu năm tài chính.

Tỷ giá

Sử dụng trong trường hợp theo dõi nhập theo ngoại tệ. Tỷ giá được lấy từ danh mục tỷ giá quy đổi gần nhất trước ngày lập chứng từ.

Xử lý

Trường “Xử lý” gồm các giá trị sau: 1. Chuyển kho sổ sách, 2. Chuyển kho thực tế, 3. Chuyển cả hai kho.

Giải thích các trường thông tin chi tiết

Mã hàng

Chỉ được phép nhập các mã vật tư không có cách tính giá dạng “Nhập trước xuất trước”.

Mã kho

Mặc nhiên sẽ được trả về từ danh mục vật tư, nếu kho mặc nhiên không thuộc đơn vị hiện hành, chương trình sẽ để trống. Tìm kiếm danh mục kho chỉ cho phép trong đơn vị hiện hành.

Mã vị trí

Nếu doanh nghiệp theo dõi tồn kho theo vị trí kho, phải nhập thêm thông tin về vị trí kho nhập vật tư.

Mã lô

Số lô của hàng hóa, được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có theo dõi vật tư theo lô.

Số lượng

Số lượng vật tư cần nhập. Nếu vật tư tính theo giá trung bình, có thể sử dụng để cập nhật chi phí rồi tính giá (bằng cách nhập số lượng 0).

Tiền

Chương trình tự động ngầm định (bằng Số lượng * giá), cho phép sửa lại.

Chi tiết các thao tác làm việc với chứng từ đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các chứng từ”