Danh mục khế ước
Danh mục khế ước được lập khi có một hợp đồng tín dụng với ngân hàng hoặc một khoản vay giữa doanh nghiệp với các đối tượng khác. Để thực hiện được các báo cáo khế ước, cần thực hiện khai báo các trường sử dụng trong danh mục chứng từ của các chứng từ có liên quan.
Đường dẫn: Tiền → Danh mục khế ước
Giải thích các trường ngăn thông tin chính

Mã khế ước
Một mã khế ước sẽ được tính theo một lần giải ngân của ngân hàng.
Loại khế ước
Gồm 2 loại: “1 – Đi vay”, “2 – Cho vay”
Ngày khế ước/ Số khế ước
Ngày lập khế ước với ngân hàng. Số của khế ước dùng để ghi số của những tài liệu liên quan mà khế ước được dùng để theo dõi. Thông thường, trường này được dùng chung với trường mã khế ước. Ngầm định trường “Số khế ước”=“Mã khế ước
Theo dõi số dư
Tùy chọn theo dõi số dư để chương trình chuyển số dư sang năm sau. Nếu khế ước không theo dõi số dư, số dư của khế ước sẽ không được chuyển sang năm sau và khi vào số dư đầu kỳ của khế ước cũng không nhập được số dư của các khế ước này.
Mã tiền vay
Mã tiền tệ khi thực hiện khế ước
Tiền vay ngoại tệ
Giá trị khế ước theo mã tiền tệ của khế ước.
Tiền vay
Giá trị khế ước được quy đổi theo tiền hạch toán.
Ngày vay
Ngầm định lấy bằng “Ngày khế ước” nhưng được phép sửa.
Ngày đáo hạn
Ngày đáo hạn của khế ước được sử dụng trong các bảng kê tính lãi của khế ước, lãi suất sau ngày đáo hạn sẽ là lãi suất quá hạn.
L.suất năm tối đa theo q.định (%)
Lãi suất một năm tối đa theo qui định. Dùng để nhập lãi suất trong trường hợp lãi suất tính theo năm. L.suất tối đa theo q.định (%) (trường ẩn)
Lãi suất tối đa theo qui định được dùng để tính toán trong “Bảng kê tính lãi của khế ước vượt mức quy định”. Đây là báo cáo tham khảo để tính chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN.
Trường ẩn “L.suất tối đa theo q.định (%)” được tính theo công thức:
L.suất tối đa theo q.định (%)” = “L.suất năm tối đa theo qui định (%)”/12
Tài khoản vay / Ngân hàng
Tài khoản vay và ngân hàng cho vay. Trường “Ngân hàng” được tham chiếu trong danh mục khách hàng. Tài khoản vay phải là tài khoản chi tiết được lấy trong danh mục tài khoản.
Bộ phận thực hiện
Mã bộ phận kinh doanh và mã bộ phận thực hiện khế ước. Trường “Bộ phận” được tham chiếu trong danh mục bộ phận, là thông tin tham khảo thêm.
Hợp đồng mua / Mã vụ việc
Hợp đồng mua và Mã vụ việc sử dụng tiền vay trên báo cáo “Bảng kê các khế ước vay” và “Bảng kê tính lãi chi tiết theo khế ước”.
Giải thích các trường ngăn thông tin lãi suất
Lãi suất năm (%)
Lãi suất một năm. Cho phép 2 số lẻ
Lãi suất tháng (%) (cột ẩn)
Lãi suất áp dụng cho từng thời điểm khi so sánh ngày đáo hạn khế ước so với ngày hiệu lực. Tính theo công thức:
"Lãi suất tháng (%)” = “Lãi suất năm (%)”/12
Hiệu lực từ ngày
Dựa vào thời gian này, ngày đáo hạn và ngày tính lãi để xác định mức lãi suất trong hạn và quá hạn.
Ví dụ:
Khế ước ABC, Vay 1.000.000.000, Ngày vay 01/01/2009, ngày đáo hạn 31/01/2009.
Kết quả (đơn vị: 1.000.000)
Giải thích các trường ngăn thông tin thanh toán
Ngày tt
Ngày được thanh toán. Dùng trong “Báo cáo theo dõi thời gian thanh toán các khoản vay”
Tiền thanh toán/ Tiền thanh toán nt
Số tiền dùng để thanh toán. Dùng trong “Báo cáo theo dõi thời gian thanh toán các khoản vay”
Ghi chú
Diễn giải thêm, chú thích thêm
Chi tiết các thao tác làm việc với danh mục đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các danh mục”
Trở về trang chính