Nhảy tới nội dung

Lệnh sản xuất

Lệnh sản xuất dùng để khai báo lệnh sản xuất sản phẩm, được sử dụng trong trường hợp sản xuất sản phẩm theo lệnh, bài toán tính giá thành sản phẩm sản xuất theo lệnh sản xuất. Theo đó, quá trình tính giá thành sản phẩm sẽ dựa trên những lệnh sản xuất đã khai báo để tính.
Đường dẫn: Giá thành → Lệnh sản xuất

Màn hình cập nhật

Giải thích các trường

Mã giao dịch

Mã giao dịch của lệnh sản xuất. Có 2 lựa chọn, tùy trường hợp cụ thể để chọn loại giao dịch của lệnh sản xuất là “Sản xuất” (tức sản xuất mới) hay “Làm lại”.

Mức độ

Mức độ cần thiết của lệnh sản xuất, có 3 mức độ để lựa chọn: “Khẩn cấp”, “Càng nhanh càng tốt”, “Bình thường”.

Kế hoạch từ/đến; thực hiện từ/đến

Khoảng thời gian kế hoạch và thực hiện cho lệnh sản xuất. Thông tin này được nhập vào khi lập thủ công hoặc tự động tính khi chuyển số liệu từ phân hệ hoạch định sản xuất.

Số lệnh sản xuất/ ngày lập

Số, ngày của lệnh sản xuất. Khi tập hợp chi phí sẽ chỉ ra số lệnh sản xuất đã khai báo tại đây.

Trạng thái

Trạng thái của lệnh sản xuất. Lệnh sản xuất có 05 trạng thái: “Lập chứng từ”, “Kế hoạch”, “Sản xuất”, “Hoàn thành”, “Đóng”.

Mã hàng

Mã sản phẩm cần sản xuất, được nhập trực tiếp trên màn hình từ “Danh mục vật tư” hoặc được lấy từ “Đơn hàng”.

Mã kho

Mã kho nhập sản phẩm sản xuất, được nhập trực tiếp trên màn hình từ “Danh mục kho hàng” hoặc lấy từ “Đơn hàng”. Hiện tại chưa có sự liên kết thông tin từ kho hàng trong lệnh sản xuất với kho hàng nhập thực tế.

Mã vị trí/ mã lô

Mã vị trí/lô nhập sản phẩm sản xuất trong kho, được nhập trực tiếp trên màn hình từ “Danh mục vị trí”/”Danh mục lô”. Chỉ dùng trong trừơng hợp sản phẩm sản xuất có theo dõi theo vị trí/lô.

Số lượng

Số lượng sản phẩm sản xuất có thể tự nhập trực tiếp trên màn hình hoặc nhập trong trường số lượng trong đơn hàng.

Chi tiết các thao tác làm việc với chứng từ đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các chứng từ”