Báo cáo phân tích chỉ số tài chính kỳ
Màn hình khai báo cáo chỉ tiêu

Giải thích các thông tin khai báo
Các thông tin khai báo trên màn hình tương tự như khai báo chung của các báo cáo tài chính. Riêng những thông tin sau cần lưu ý:
Cách tính
1 - Biểu thức: Mã số được tính toán từ chỉ tiêu tài chính đã được khai báo bên chức năng “tính chỉ tiêu tài chính” hoặc được lấy ngay từ một chỉ tiêu khác trong màn hình khai báo của chính báo cáo.
2 - Số dư: số dư các chỉ tiêu tài chính.
9 - Tự nhập: số của chỉ tiêu sẽ được nhập trực tiếp và thực hiện tính toán lại trước khi xem báo cáo.
Biểu thức
Nếu mã số được lấy từ chức năng tính chỉ tiêu tài chính qua sẽ dùng dấu móc xoắn {} (Curly Brakets) để khai báo. Ví dụ {HT001}, với HT001 là chỉ tiêu tài chính đã được khai báo bên chức năng “tính chỉ tiêu tài chính”.
Nếu mã số được lấy ngay từ một chỉ tiêu khác trong màn hình khai báo của chính báo cáo thì dùng dấu móc vuông [ ].
Xem thêm phần khai báo các chỉ tiêu có sẵn.
Cách tính số dư
1 - Bình quân đầu kỳ/ cuối kỳ: Là chỉ tiêu tính bình quân đầu kỳ/ cuối kỳ của các chỉ tiêu số dư các chỉ tiêu tài chính.
2 - Bình quân tháng: Là chỉ tiêu tính bình quân phát sinh tháng của các chỉ tiêu số dư các chỉ tiêu tài chính.