Nhảy tới nội dung

Bảng cân đối phát sinh của các tài khoản

Đặc tính: Báo cáo cho biết tình hình phát sinh của các tài khoản được sử dụng trong hạch toán kế toán của toàn doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc có tổ chức công tác kế toán riêng.
Mẫu biểu tương tự như mẫu báo cáo riêng của doanh nghiệp theo qui định hiện hành.
Khai báo: Màn hình điều kiện lọc báo cáo cho phép khai báo ngầm định các tài khoản được phép bù trừ số dư giữa các đơn vị trực thuộc và công ty với nhau. Việc có hay không khai báo tại trường thông tin này thì phụ thuộc vào tính chất hạch toán của các đơn vị trực thuộc là phụ thuộc hay độc lập.
Ngoài ra, chương trình còn cho phép khai báo các tài khoản công nợ muốn số dư chỉ thể hiện một bên (tức được phép bù trừ số dư giữa các đối tượng công nợ). Khai báo này dùng để khai báo các tài khoản công nợ có số dư 2 bên theo đối tượng nhưng khi lên bảng cân đối kế toán thì chỉ yêu cầu thể hiện một bên tài sản hoặc nguồn vốn (ví dụ: tài khoản 141…). Khai báo này giúp cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối phát sinh các tài khoản và bảng cân đối kế toán được thực hiện dễ dàng.
Tương tự, chương trình cũng cho phép khai báo “Danh sách tài khoản hiện số dư 2 bên” được dùng để khai báo các tài khoản không theo dõi chi tiết theo từng đối tượng công nợ nhưng số dư vẫn muốn thể hiện vừa dư nợ, vừa dư có (ví dụ: tài khoản 333…) khi lên báo cáo để khớp đúng với số liệu trên “Bảng cân đối kế toán”.

Giải thích các trường thông tin

Danh sách bù trừ giữa các đơn vị Khai báo cho biết tài khoản tổng hợp có cộng bù trừ các đơn vị hay công từng đơn vị

Ví dụ:

  • ĐVCS A có số dư nợ đầu ngày 01/01/2011 tài khoản 3312 là 15.000.000.
  • ĐVCS B có số dư có đầu ngày 01/01/2011 tài khoản 3311 là 16.000.000; dư nợ tài khoản 3312 là 6.000.000

Nếu KHÔNG khai báo tài khoản 331 trong Danh sách bù trừ giữa các đơn vị thì

  • Số dư CÓ đầu kỳ tài khoản 3311 (A+B) là 0, Số dư có đầu kỳ (A+B) của 3311 là 16.000.000
  • Số dư nợ đầu kỳ tài khoản 3312 (A+B) là 21.000.000 và Số dư có đầu kỳ (A+B) của 3312 là 0.
  • Số dư nợ đầu kỳ tài khoản 331 là 15.000.000 và Số dư có đầu kỳ của tài khoản 331 là 10.000.000

Nếu CÓ khai báo tài khoản 331 trong Danh sách bù trừ giữa các đơn vị thì

  • Số dư nợ đầu kỳ tài khoản 331 là 5.000.000=(15.000.000 + 6.000.000 - 16.000.000) và Số dư có đầu kỳ của tài khoản 331 là 0.

Danh sách tài khoản hiện công nợ số dư một bên Khai báo danh sách các tài khoản mà có theo dõi công nợ, nhưng không bắt buộc phải lên số dư hai bên trong trường hợp tồn tại số dư 2 bên của 2 khách hàng khách nhau, được bù trừ giữa bên nợ và bên có VD: Tài khoản 141 Danh sách tài khoản hiện số dư hai bên Danh sách các tài khoản thường (không phải công nợ) nhưng không được bù trừ số dư bên nợ và bên có, phải lên số dư giữa hai bên.