Danh mục khách hàng
Màn hình “Danh mục khách hàng/ nhà cung cấp”

Màn hình thêm mới

Giải thích các trường
Mã khách/ ncc
Tiện ích: trong trường hợp các mã đối tượng được mã hoá là một chuỗi ký tự, trong đó có các ký tự cuối là một dãy số thì mỗi lần thêm mới, khi cập nhật vào một hoặc một vài ký tự bắt đầu của mã đối tượng nào đó thì chương trình sẽ tự động dò tìm số thứ tự lớn nhất hiện hành của chuỗi các ký tự gõ vào đó để tự động tăng lên một đơn vị.
Tên khách/ ncc
Mô tả tên của khách hàng/ nhà cung cấp.
Tên 2
Tên tiếng anh.
Địa chỉ/ Đối tác
Địa chỉ liên hệ của khách hàng/ nhà cung cấp và người liên hệ phía khách hàng/ nhà cung cấp. Các trường này được nhập tự do và là thông tin thêm, dùng để in trong các chứng từ có liên quan nếu doanh nghiệp có in chứng từ trên máy.
Mã số thuế
Mã số thuế của khách hàng/ nhà cung cấp. Là thông tin theo dõi thêm, dùng làm đầu vào để lập các báo cáo thuế GTGT. Chương trình kiểm tra nếu trùng mã số thuế hoặc kiểm tra mã số thuế đúng/sai theo khai báo trong tham số tùy chọn. Nếu tham số "Kiểm tra trùng mã số thuế" là kiểm tra-cảnh báo hoặc kiểm tra-không cho lưu, chức năng này sẽ kiểm tra các mã số thuế đã có trong danh mục.
Mã khách thuế khác mã khách công nợ
Trường hợp mã khách thuế khác mã khách công nợ, khi cập nhật danh mục khách hàng/ nhà cung cấp phải chọn vào ô "Mã khách thuế khác mã khách công nợ".
Khi nhập liệu tại các phiếu: "Hóa đơn bán hàng", "Hóa đơn dịch vụ", "Hóa đơn điều chỉnh giá hàng bán", "Hóa đơn điều chỉnh giá dịch vụ" sẽ bung ra màn hình "Cập nhật thông tin về khách hàng", thông tin này dùng cho các mẫu in hóa đơn theo nghị định 51.
Nv bán hàng
Nhân viên bán hàng phụ trách khách hàng này, lấy từ Danh mục nhân viên bán hàng. Hiện tại, chỉ sử dụng trong phân hệ quản lý bán hàng.
Tài khoản ngầm định
Tài khoản công nợ ngầm định khi hạch toán công nợ đối với nhà cung cấp này. Tài khoản lấy từ danh mục tài khoản.
Mã tt ngầm định
Mã thanh toán ngầm định khi mua/ bán hàng với nhà cung cấp/ khách hàng này.
Giới hạn tiền nợ
Dùng để xử lý treo các đơn hàng bán nếu khách hàng có công nợ vượt quá giới hạn. Hiện tại, chỉ sử dụng trong phân hệ quản lý bán hàng.
Đến ngày
Ngày hiệu lực cuối cùng của “Giới hạn tiền nợ”.
Nhóm khách tính giá
Dùng để khai báo nhà cung cấp thuộc nhóm giá nào. Tương ứng mỗi nhóm giá sẽ có các mức chiết khấu khác nhau. Hiện tại, chỉ sử dụng trong phân hệ quản lý mua hàng. Nếu nhóm giá không được nhập, những phương thức chiết khấu theo nhóm giá nhà cung cấp sẽ không được áp dụng khi tính tiền chiết khấu trong giao dịch mua hàng.
Nhóm 1/ 2/ 3
Nhóm phân loại theo tính chất 1/ 2/ 3 dùng để lọc dữ liệu báo cáo hoặc thực hiện các báo cáo phân loại khách hàng/ nhà cung cấp. Giá trị các trường này được lấy từ các mã nhóm có loại nhóm là 1/ 2/ 3 trong danh mục nhóm khách hàng/ nhà cung cấp.
Điện thoại/ Fax/ Email/ Trang chủ
Số điện thoại/ số fax/ địa chỉ email/ địa chỉ trang chủ của khách hàng/ nhà cung cấp, là thông tin theo dõi thêm.
Tài khoản ngân hàng/ Tên ngân hàng/ Tỉnh thành
Tài khoản / Tên ngân hàng / Tỉnh, thành của ngân hàng nơi khách hàng/ nhà cung cấp mở tài khoản. Các trường này được nhập để in các chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp có in chứng từ trên máy.
Chi nhánh
Chi nhánh của ngân hàng nơi khách hàng/ nhà cung cấp mở tài khoản, dùng để in các chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp có in chứng từ trên máy.
Ghi chú
Các ghi chú khác liên quan đến khách hàng/ nhà cung cấp.
Trạng thái
Trạng thái sử dụng của mã khách hàng/ nhà cung cấp này, chọn 1 trong 2 trạng thái: 1 – Còn sử dụng, 0 – Không còn sử dụng