Danh mục công trình
Danh mục vụ việc có thể được dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành, theo dõi doanh thu và lợi nhuận của các vụ việc xây lắp, hợp đồng dịch vụ hoặc thương mại, sản phẩm công nghiệp.
Đường dẫn: Vụ việc → Danh mục vụ việc
Giải thích các trường

Ngày vụ việc
Ngày của vụ việc là ngày phát sinh vụ việc.
Số vụ việc
Số của vụ việc dùng để ghi số của những tài liệu liên quan mà vụ việc được dùng để theo dõi. Thông thường, trường này được dùng chung với trường mã vụ việc.
Theo dõi số dư
Tùy chọn theo dõi số dư để chương trình chuyển số dư tài khoản – vụ việc sang năm sau. Nếu vụ việc không theo dõi số dư, số dư tài khoản của vụ việc sẽ không được chuyển sang năm sau và cũng không vào được số dư đầu kỳ theo vụ việc.
Theo dõi số dư theo khách hàng
Tùy chọn theo dõi số dư theo khách hàng để chương trình chuyển số dư tài khoản – vụ việc – khách hàng sang năm sau. Nếu vụ việc không theo dõi số dư theo khách hàng, số dư tài khoản của vụ việc chi tiết theo khách hàng sẽ không được chuyển sang năm sau.
Mã nt
Mã loại tiền tệ của hợp đồng. Tiền nguyên tệ không được để trắng và được lấy từ “Danh mục tiền tệ”.
Tiền ngoại tệ
Giá trị của vụ việc theo mã ngoại tệ.
Tiền hạch toán
Giá trị của vụ việc được quy đổi ra giá trị tiền hạch toán.
Ngày bắt đầu / Ngày kết thúc
Ngày bắt đầu và ngày kết thúc hợp đồng, là thông tin tham khảo thêm.
Vụ việc mẹ
Chọn vụ việc mẹ liên quan. Vụ việc mẹ được tạo ra ngay trong danh mục vụ việc này. Thông tin này phục vụ lên các báo cáo phân tích, tổng hợp theo vụ việc mẹ - vụ việc con.
Khách hàng/ Nhân viên/ Bộ phận thực hiện
Mã khách hàng, mã nhân viên kinh doanh và mã bộ phận thực hiện hợp đồng.Các mã này được lấy từ các danh mục tương ứng, là thông tin tham khảo thêm.
Phân nhóm kiểu 1, kiểu 2, kiểu 3
Các nhóm được sử dụng để phân loại các vụ việc dùng trong phân tích số liệu khi lên báo cáo. Các nhóm này được lấy từ “Danh mục phân nhóm vụ việc”.
Chi tiết các thao tác làm việc với danh mục đề nghị xem thêm “Những hướng dẫn chung về cập nhật các danh mục”